Niên biểu các tù trưởng Thái ở Tây Bắc (các châu mường chính)

Niên biểu các tù trưởng Thái ở Tây Bắc là tài liệu đi kèm sách Tư liệu về lịch sử và xã hội dân tộc Thái. Tư liệu ghi chép lại danh sách các tù trưởng theo thời kỳ cả tư liệu sử Việt và Thái, rất tiện lợi cho tra cứu và tìm hiểu lịch sử dân tộc Thái.

Tài liệu chỉ mang tính tham khảo vì bản gốc đã mờ, nay chúng tôi đánh máy lại có thể không chính xác. Chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật thông tin chính xác nhất.

Quản trị viên

I. Xem và tải về bản PDF

Bản PDF soạn theo khổ giấy A3 (297x420mm), cỡ chữ 10.

NIÊN-BIỂU-CÁC-TÙ-TRƯỞNG-THÁI-Ở-TÂY-BẮC

II. Thống kê theo thời kỳ

1. Đời Lý (thế kỷ XI – XII)

Sử Việt chép: động Ngưu Hống

MƯỜNG LÒ: (1) Tạo Xuông (và Tạo Ngần)

  1. Tạo Lò
  2. Ta Đúc

MƯƠNG THANH: 3. Lạng Chượng – 4. Khun Pe – 5. Khun Mứn – 6. Tạo Pán – 7. Sáy Chạng – 8. Tạo Càn, Tạo Căm – 9. Tạo Chông – 10. Tạo Thâng (Lự xâm chiếm).

2. Đời Trần (thế kỷ XIV)

MƯỜNG MUỔI (từ Mường Quài rời về): 10. Tạo Thâng – 11. Tạo Quá – 12. Tạo Chưng – 13. Tạo Quạ – 14. Lò Lẹt (Tạo Ngu Háu), Cho Ngôm – 15. Ta Cầm.

MƯỜNG LAY: 9.Tạo Chiêu – 10?11?12? – 13.Tạo Công – 14.Lôm Lạnh – 15.Pét Lạn

MƯỜNG SANG: 14. Nhọt Nho Cầm – 15.Nam Cằm (sử Việt ghi chép: Xa Phần (1337), Xa Miên)

3. Nhà Hồ thuộc Minh (1400-1427), Đời Lê (Buổi đầu)

Lê Lợi (Lê Thái Tổ) – Lê Thái Tông – Lê Nhân Tông.

MƯỜNG MUỔI: 16. Ta Ngần – 17.Pha Nhù, Mứn Hằm (ꪢꪳ꪿ꪙ ꪭꪾ) – 18.Mứn Pú, Mứn Lạn, Păn Mương. (Theo sử liệu Việt: Cương Nương làm phản ở Cầm Man (1427) Quy – Thang giết đại tri châu Lễ (1437), Nghiễm cùng Xinh, Tượng, Chàng, Dồng. (sử Việt: Ngưu Hống)

MƯỜNG LA: 16. Ta Đếch – 17.Duông Cầm – ?Khoa Ngấm, Tạo Tong (sử Việt: Cầm Man – 1439)

MƯỜNG MỤA: Bị Mường Sang chiếm.

MƯỜNG LAY: 16. Cướt Cầm, Tạo Vai – 17.Cầm Ký (Sử Việt: Đèo Cát Hãn – 1427, Đèo Mạnh Vương từ 1434 đến 1438)

MƯỜNG SANG: 16? – 17.Cầm Lả hay Ompheuama hay Uông Luông hay Uông Nọi (sử Việt ghi: Xa Tam – 1418, Xa Khả Xâm cùng con Lộc, Khát, Bàn, Điểm – 1427, Xa Miêu – 1431)

4. Thời vua Lê Thánh Tông (1460-1497)

MƯỜNG MUỔI: 19.Ngần Păn Na, Cầm Vinh, Bạc Cầm Lùn, Cầm Ban. (Sử Việt ghi: Cầm Hồng – 1467, Cầm Lả)

MƯỜNG LA: 18. Ải Têm Mường – 19.Cầm Mựt, Cầm Khẻo, Cầm Panh.

MƯỜNG SANG: (Sử Việt ghi chép: Xa Man cùng quan bản thổ Cầm Lả – 1467)

(*Mường Mụa và Mường Lay không có ghi chép thời kỳ này)

5. Thời kỳ Lê Túc Tông – Lê Uy Mục – Lê Tương Dực (1501 – 1516)

MƯỜNG MUỔI: 20.Cầm Nhân Hòa, Bun Xung, Cầm Phúc – 21.Phìa Bun – 22.Panh Mương

MƯỜNG LA: 20.Ún Mương – 21.Tong Mương – 22.Cun Mương, Bua Cầm

MƯỜNG MỤA: 21.Nho Mương – 22.Quảng Khế

MƯỜNG LAY: ?Hoàng Chang

6. Thời kỳ Mạc – Trịnh (Chúa Bầu Vũ Văn Uyên hay Vũ Văn Mật) (1527 – 1592)

MƯỜNG MUỔI:
23.Phìa Mứn, Phìa Tư – 24.Vang Mương (Thiếu bảo Cường), Thao Nhọt Mương, Ông Đốc, Phong Chanh
25.Phìa tạo cốc Mương tức Chưởng Tháo, Mương Kẻo, Phìa Kẻo Công Mương.
26.Cầm Dừa (thiếu bảo An) (sử Việt: Cầm Tiêm)

MƯỜNG LA: 23.Cầm Mang, Phìa Thâng – 24.Bun Vằng (Cầm Nhô), Quảng Xộn

MƯỜNG MỤA: 23.Pha Cùn – 24.Cầm Cong tức Bun Mi – 25. Bun Quảng

MƯỜNG LAY: ?Tổng Binh An (*ngang với đời 25 Mường Muổi) – ?Cầm Tiêm

MƯỜNG SANG: ?Tổng binh Lương tức Cầm Phúc (*ngang với đời 25 Mường Muổi) – ?Cầm Xanh

7. Thời kỳ Lê Hy Tông (1676 – 1705)

MƯỜNG MUỔI: 27.Cầm Pháư (Thiếu bảo Sinh) – 28.Cầm Xôm (Thiếu bảo Huy)

MƯỜNG LA: 27.Bun Cấng, Mang Kiền, Bun Pành

MƯỜNG MỤA: 27.Cầm Quyền – 28.Cầm Phẳn, Cầm Vang

Mường Lay và Mường Sang không có ghi chép.

8. Thời kỳ Lê Dụ Tông (1705 – 1729)

MƯỜNG MUỔI: 27.Cầm Ten – 28.Cầm Tom tức Phìa chính Thản?

MƯỜNG LA: 28.Bùn Dòm, Cầm Hiêng

MƯỜNG MỤA: 29.Cầm Nguyên

MƯỜNG LAY: (Sử Việt: Đèo Mỹ Lâm (1722) ở Chiếu Tân chiếm Mường Lay, đánh Quỳnh Nhai).

MƯỜNG SANG: Không có ghi chép.

9. Thời kỳ Lê Duy Mật (1740)

MƯỜNG MUỔI: 29.Cầm Bua, Cầm Tom – 30.Cầm Pang, Phìa Khuyên, Phìa Chu (Cầm Phanh),

MƯỜNG LA: 29.Bun Phanh, Cầm Yêu – 30.Lương Chính Quyền

MƯỜNG MỤA: (Sử Việt: Cầm Nhân Quyền)

MƯỜNG LAY: Chiêu Phương (Sử Việt: Đào Mỹ Ngọc)

MƯỜNG SANG: Không có ghi chép.

10. Thời kỳ Hoàng Công Chất (1756 – 1769)

MƯỜNG MUỔI: 30.Phìa Chánh (Cầm Pâng) (sử Việt: Bạc Cầm Châu – 1777)

MƯỜNG LA: ?Bun Xao

MƯỜNG MỤA: 30.Chưởng Mương (Phìa Ún) (sử Việt: Cầm Nhân Tuấn – 1777)

MƯỜNG LAY: Chiêu Ban (Sử Việt: Điêu Chính Hanh – 1777)

MƯỜNG SANG: (sử Việt: Xa Văn Ba, Xa Văn Phương – 1969)

11. Lê Hiển Tông (1740 – 1786)

MƯỜNG MUỔI: 31.Cầm Inh

MƯỜNG LA: 31.Bung Hiềng tức ?ng Mương. (Sử Việt: Cầm Nhân Mang – 1777)

MƯỜNG MỤA: 30.Cầm Chúa ???, Cầm Nhân Quý hay Danh Quý (sử Việt: Quý con của Nhân Hồng)

MƯỜNG LAY: Xin Dẹ

MƯỜNG SANG: Không có ghi chép

12. Thời kỳ Tây Sơn (Quang Trung, Cảnh Thịnh 1788-1802)

MƯỜNG MUỔI: Không có ghi chép

MƯỜNG LA: 32.Bun Xung, Bun Nhò (1802)

MƯỜNG MỤA: 31.Phìa Chính Thơm

MƯỜNG LAY: Chiêu Ngọc (Sử Việt: Đèo Chính Ngọc – 1800)

MƯỜNG SANG: Không có ghi chép.

13. Gia Long – Ming Mạng (1802 – 1840)

MƯỜNG MUỔI: [Bạc Cầm Kế (1812-1834)]

MƯỜNG LA: 33.Bun Ín (1825)

MƯỜNG MỤA: Không có ghi chép.

MƯỜNG LAY: Đèo Văn An

MƯỜNG SANG: [Xa Văn Tiên – 1811]

14. Thiệu Trị (1841 – 1847)

MƯỜNG MUỔI: 32.Cầm Pản – 33.Cầm Chưởi

MƯỜNG LA: 32.Cầm Pháư tức Cầm Nhân Lương tức Bun Quảng

MƯỜNG MỤA: Không có ghi chép

MƯỜNG LAY: Đèo Văn Xanh {Đèo Văn Sinh}

MƯỜNG SANG: Không có ghi chép

15. Tự Đức (1848 – 1883)

MƯỜNG MUỔI: 33.Cầm Ten, Lý Ph? – 34.Bạc Cầm Chung (1883)

MƯỜNG LA: 34.Cầm Vinh tức Bun Piêng (1857), Cầm Hặc (1865) – 34.Cầm Ngọc Yêu (1866)

MƯỜNG MỤA: 32. Cầm Pành (1846) – 33.Cầm Nhân Ba (1865) tức Bun Thắm – 34.Cầm Văn Inh (1868) – 35.Cầm Văn Vang (1873)

MƯỜNG LAY: Đèo Văn Trì (19??-1909) {1849 – 1908}

MƯỜNG SANG: Không có ghi chép

16. Thời kỳ Pháp thuộc (1884 – 1945)

MƯỜNG MUỔI:
Bạc Cầm Hạc (1884-1886) – Bạc Cầm Đôi (1890) – Bạc Cầm Châu (1902) – Bạc Cầm An (1914)
36.Bạc Cầm Quý (1922-1950), trong thời kỳ đầu Bạc Cầm Chính làm quyền tri châu.
Cầm Ngọc Quang (1950)

MƯỜNG LA:
34.Cầm Hiềng (1873 – 1880)
35.Bun Hoan (1881-1912), 1892 Bun Hoan làm tuần phủ Sơn La. Cầm Văn An làm tri phủ Mường La.
36.Cầm Văn Quế (1912), năm 1917 Hoan Chết, Quế thay làm tuần phủ.
[Cầm Văn Hoan (1885 – 1915) – Cầm Văn Quế (1915) – Cầm Văn Chiêu (1921 – 1922) – Cầm Ngọc Phương (1942 – 1944) – Bế Văn Điềm (1944 – 1946) – Cầm Văn Vui (1947 – 1952)]

MƯỜNG MỤA:
36.Cầm Văn Tâm (1884) – 37.Cầm Văn Thanh (1885), Điêu Cầm Xong (1885 – 1890) – 38. Cầm Văn Oai (1890 – 1923) – 39.Cầm Văn Dung (1928 – 1933)

MƯỜNG LAY:
Đèo Văn Kháng (1910-1929) – Đèo Văn Mun (1929-1940) – Đèo Văn Long (1940-1945) & (1946-1954).
[ Đèo Văn Kháng (1910-1929)]

MƯỜNG SANG:
Xa Đức Hiền (1949)
[Xa Văn Nọi (1878) – Xa Văn Cả (1890 – 1914) – Xa Văn Minh (1915-1945)]

Bình luận

Bình luận